Mô hình chính quyền địa phương 2 cấp gồm: cấp tỉnh và cấp xã, không tổ chức cấp huyện.
Từ ngày 1/7 tới đây, 696 đơn vị hành chính cấp huyện sẽ chấm dứt thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn và dừng hoạt động. Trong số đó có 84 thành phố thuộc tỉnh, 2 thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương.
Một số thành phố thuộc tỉnh có mức độ đô thị hóa cao, chỉ có phường mà không có xã trực thuộc như Bắc Ninh, Dĩ An, Đông Hà, Sóc Trăng, Thủ Dầu Một, Từ Sơn, Vĩnh Long…
Quảng Ninh và Bình Dương là 2 tỉnh có nhiều thành phố trực thuộc nhất (5 thành phố).
Trong số 84 thành phố trực thuộc tỉnh có một số mới thành lập như Phú Mỹ (2025), Hoa Lư (2025), Đông Triều (2024), Bến Cát (2024)… Thành phố Thủy Nguyên (trực thuộc thành phố cấp trung ương Hải Phòng) cũng mới được thành lập ngày 1/1.
Ngược lại, một số thành phố lâu đời, có bề dày văn hóa, lịch sử như Đà Lạt, Nam Định, Việt Trì, Mỹ Tho… Hầu hết các thành phố trực thuộc các tỉnh còn lại được thành lập vào giai đoạn 2000-2020.
Dưới đây là 84 thành phố trực thuộc tỉnh sẽ dừng hoạt động từ ngày 1/7 sắp tới:
|
STT |
Thành phố trực thuộc |
Tỉnh |
|
1 |
TP Vũng Tàu TP Bà Rịa TP Phú Mỹ |
Bà Rịa – Vũng Tàu |
|
2 |
TP Bạc Liêu |
Bạc Liêu |
|
3 |
TP Bắc Giang |
Bắc Giang |
|
4 |
TP Bắc Kạn |
Bắc Kạn |
|
5 |
TP Bắc Ninh TP Từ Sơn |
Bắc Ninh |
|
6 |
TP Bến Tre |
Bến Tre |
|
7 |
TP Biên Hòa TP Long Khánh |
Đồng Nai |
|
8 |
TP Buôn Mê Thuột |
Đắk Lắk |
|
9 |
TP Cam Ranh TP Nha Trang |
Khánh Hòa |
|
10 |
TP Cao Bằng |
Cao Bằng |
|
11 |
TP Cao Lãnh |
Đồng Tháp |
|
12 |
TP Cà Mau |
Cà Mau |
|
13 |
TP Cẩm Phả TP Móng Cái TP Hạ Long TP Uông Bí TP Đông Triều |
Quảng Ninh |
|
14 |
TP Châu Đốc TP Long Xuyên |
An Giang |
|
15 |
TP Chí Linh TP Hải Dương |
Hải Dương |
|
16 |
TP Bảo Lộc TP Đà Lạt |
Lâm Đồng |
|
17 |
TP Điện Biên Phủ |
Điện Biên |
|
18 |
TP Đông Hà |
Quảng Trị |
|
19 |
TP Đồng Hới |
Quảng Bình |
|
20 |
TP Đồng Xoài |
Bình Phước |
|
21 |
TP Gia Nghĩa |
Đắk Nông |
|
22 |
TP Tân An |
Long An |
|
23 |
TP Hà Giang |
Hà Giang |
|
24 |
TP Hà Tiên TP Phú Quốc TP Rạch Giá |
Kiên Giang |
|
25 |
TP Hà Tĩnh |
Hà Tĩnh |
|
26 |
TP Hòa Bình |
Hòa Bình |
|
27 |
TP Hội An TP am Kỳ |
Quảng Nam |
|
28 |
TP Hồng Ngự TP Sa Đéc |
Đồng Tháp |
|
29 |
TP Hưng Yên |
Hưng Yên |
|
30 |
TP Kon Tum |
Kon Tum |
|
31 |
TP Lai Châu |
Lai Châu |
|
32 |
TP Lào Cai |
Lào Cai |
|
33 |
TP Lạng Sơn |
Lạng Sơn |
|
34 |
TP Mỹ Tho |
Tiền Giang |
|
35 |
TP Nam Định |
Nam Định |
|
36 |
TP Ngã Bảy TP Vị Thanh |
Hậu Giang |
|
37 |
TP Ninh Bình TP Tam Điệp |
Ninh Bình |
|
38 |
TP Phan Rang – Tháp Chàm |
Ninh Thuận |
|
39 |
TP Phan Thiết |
Bình Thuận |
|
40 |
TP Phổ Yên TP Thái Nguyên TP Sông Công |
Thái Nguyên |
|
41 |
TP Phúc Yên TP Vĩnh Yên |
Vĩnh Phúc |
|
42 |
TP Phủ Lý |
Hà Nam |
|
43 |
TP Pleiku |
Gia Lai |
|
44 |
TP Quảng Ngãi |
Quảng Ngãi |
|
45 |
TP Quy Nhơn |
Bình Định |
|
46 |
TP Sầm Sơn TP Thanh Hóa |
Thanh Hóa |
|
47 |
TP Sóc Trăng |
Sóc Trăng |
|
48 |
TP Sơn La |
Sơn La |
|
49 |
TP Dĩ An TP Tân Uyên TP Thủ Dầu Một TP Bến Cát |
Bình Dương |
|
50 |
TP Tây Ninh |
Tây Ninh |
|
51 |
TP Thái Bình |
Thái Bình |
|
52 |
TP Tuyên Quang |
Tuyên Quang |
|
53 |
TP Tuy Hòa |
Phú Yên |
|
54 |
TP Việt Trì |
Phú Thọ |
|
55 |
TP Vinh |
Nghệ An |
|
56 |
TP Vĩnh Long |
Vĩnh Long |
|
57 |
TP Yên Bái |
Yên Bái |
Trên đây là danh sách 84 thành phố trực thuộc tỉnh ở Việt Nam trước khi chính thức sáp nhập tỉnh, bỏ cấp huyện (không bao gồm thành phố trực thuộc Trung ương).
